logo
logo
 0251 3922538
Vietnamese English

Chủ trì đề tài: ThS. Lê Phạm Đại

Thời gian thực hiện: ​2011-2015

Mục tiêu đề tài:

Khảo sát xác định được tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt của các nhóm giống hiện có trên đàn lợn Việt Nam bằng máy siêu âm ALOKA.

Tạo được tổ hợp lợn lai có tỷ lệ mỡ giắt  >2,7%.

Xác định được phương thức nuôi dưỡng phù hợp với tổ hợp lai triển vọng có tỷ lệ mỡ giắt cao.

Nội dung đề tài:

  1. Khảo sát hàm lượng mỡ giắt trong thịt thăn của một số giống lợn phổ biến ở Việt Nam
    • Khảo sát tỷ lệ mỡ giắt của một số giống lợn thuần phổ biến nhất tại Việt Nam như Duroc, Yorkshire, Landrace, Pietrain, Móng cái.
    • Khảo sát tỷ lệ mỡ giắt của một số tổ hợp lai thương phẩm phổ biến sử dụng đực Duroc trong sản xuất lợn thịt hiện nay (như DxYL/LY, DYMc, DLMc….)
  2. Tạo tổ hợp lợn lai thương phẩm có tỷ lệ mỡ giắt cao 
    •  Nghiên cứu cải thiện tỷ lệ mỡ giắt cho tổ hợp lợn lai thương phẩm dùng đực nhóm Duroc đã được chọn lọc nâng cao tỷ lệ mỡ giắt với các giống và nái lai khác nhau.
    • Tạo tổ hợp lai mới trên nền lợn có máu Móng Cái triển vọng có cho tỷ lệ mỡ giắt cao.
  3. Phương thức nuôi dưỡng tổ hợp lai có triển vọng
  • Xác định nhu cầu một số chất dinh dưỡng chính cho lợn thịt có mỡ giắt cao.
  • Xác định chế độ cho ăn phù hợp cho lợn thịt  triển vọng có tỷ lệ mỡ giắt cao.
  • Xây dựng quy trình nuôi dưỡng cho tổ hợp lai có mỡ giắt cao.

Kết quả đề tài:

Đề tài đã đạt được mục tiêu đề ra

a)         Thực trạng về tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt của các giống lợn tại Việt Nam: Duroc là 2,98%, Yorkshire, Landrace, Móng Cái và Pietrain lần lượt là  2,21%, 2,20%, 1,87% và 1,48%, tương ứng. Tỷ lệ mỡ giắt của lợn thương phẩm từ đực Duroc với nái YY, YL/LY và LL, cao nhất là 2,68%, 2,67% và 2,64 % so với Pietrain lai Landrace (2,06%) và lợn lai Yorkshire với Móng cái (2,31%) và Duroc lai với lợn Móng Cái có tỷ lệ mỡ giắt không cao, chỉ đạt 2,49%.

b)        Sử dụng đực Duroc chọn theo hướng mỡ giắt (D2) đã tạo được sản phẩm có mỡ giắt cao trên lợn ngoại>2,70%:

- Tại thời điểm giết mổ 165 ngày tuổi (100kg): D2LY có tỷ lệ mỡ giắt là 2,92%, D2L là 3,01% và D2Y là 3,00%.

- Tại thời điểm 195 ngày tuổi 125kg): D2LY có tỷ lệ mỡ giắt là 3,06%, D2L là 3,10% và D2Y là 3,09%.

 - Đối với tổ hợp lai với lợn có máu Móng cái và tại thời điểm giết mổ 165 ngày tuổi (75kg): D2LMc có tỷ lệ mỡ giắt là 2,81%, D2YMc là 2,79% và D2Mc là 2,74%.

c)         Giải pháp về dinh dưỡng đã cải thiện được tỷ lệ mỡ giắt

Chế độ ăn với khẩu phần năng lượng 3300 Kcal ME/kg thức ăn và  Lysine tiêu hóa 1,5 g/Mcal ME cho giai đọan từ 135-165 ngày tuổi và 1,3/Mcal ME cho giai đọan 165-195 ngày tuổi đã cải thiện thêm tỷ lệ mỡ giắt trong thăn thịt lợn thương phẩm. Thời điểm 165 ngày tuổi (100kg) cải thiện 0,14% (từ 2,92% lên 3,06%); Thời điểm 195 ngày tuổi (125kg) cải thiện 0,26% (từ 3,06% lên 3,32%);